Giỏ hàng

Creon 25000

Nhà sản xuất: ABBOTT - USA
Mã sản phẩm: CR132
Giá gốc 300,000₫

Chỉ định:

Thiểu năng tụy ngoại tiết (thường trong bệnh xơ nang, viêm tụy, phẫu thuật tụy, cắt bỏ dạ dày, ung thư tụy, sau phẫu thuật nối cắt dạ dày-ruột, tắc ống tụy/ống mật chủ, hội chứng Shwachman-Diamond)

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng: 

Bệnh xơ nang: bắt đầu 1000 đơn vị lipase/kg/bữa ăn (trẻ < 4 tuổi), 500 đơn vị lipase/kg/bữa ăn (trẻ > 4 tuổi); chỉnh liều theo độ nặng của bệnh, sự kiểm soát chứng phân mỡ và sự duy trì tình trạng dinh dưỡng tốt (liều 10000 đơn vị lipase/kg/ngày hoặc 4000 đơn vị lipase/gram chất béo đưa vào thường là đủ).

Thiếu hụt tụy ngoại tiết (xác định liều theo mức độ khó tiêu và hàm lượng mỡ trong bữa ăn): 25000-80000 đơn vị lipase (cho bữa ăn chính) và một nửa liều của cá nhân bệnh nhân (cho bữa ăn nhẹ)

Cách dùng:

Uống cả viên thuốc (không nghiền/nhai) với đủ nước trong hoặc sau mỗi bữa ăn chính hoặc ăn nhẹ.

Với trẻ nhỏ, người già: mở nắp viên,

Đổ các vi nang vào lượng nhỏ thức ăn mềm có tính acid (pH<5.5) và uống ngay không nên để lâu hoặc
Uống các vi nang cùng sốt táo, sữa chua hoặc nước hoa quả có pH<5.5 (như nước táo, cam hoặc dứa)

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc 
Tác dụng phụ:
Rất thường gặp: đau bụng. 
Thường gặp: buồn nôn, nôn, táo bón, đầy bụng bất thường (căng phồng), tiêu chảy. 
Liều cao gây xơ kết đại tràng (hẹp thành ruột kết)

Chú ý đề phòng:

Đánh giá các triệu chứng đau bụng bất thường hoặc thay đổi trong các triệu chứng đau bụng để loại trừ khả năng hẹp thành ruột kết, đặc biệt nếu bệnh nhân bị xơ nang và dùng liều >10000 đơn vị lipase/kg/ngày. 
Phụ nữ mang thai

← Sản phẩm trước


Chỉ định:

Thiểu năng tụy ngoại tiết (thường trong bệnh xơ nang, viêm tụy, phẫu thuật tụy, cắt bỏ dạ dày, ung thư tụy, sau phẫu thuật nối cắt dạ dày-ruột, tắc ống tụy/ống mật chủ, hội chứng Shwachman-Diamond)

Liều lượng - Cách dùng

Liều dùng: 

Bệnh xơ nang: bắt đầu 1000 đơn vị lipase/kg/bữa ăn (trẻ < 4 tuổi), 500 đơn vị lipase/kg/bữa ăn (trẻ > 4 tuổi); chỉnh liều theo độ nặng của bệnh, sự kiểm soát chứng phân mỡ và sự duy trì tình trạng dinh dưỡng tốt (liều 10000 đơn vị lipase/kg/ngày hoặc 4000 đơn vị lipase/gram chất béo đưa vào thường là đủ).

Thiếu hụt tụy ngoại tiết (xác định liều theo mức độ khó tiêu và hàm lượng mỡ trong bữa ăn): 25000-80000 đơn vị lipase (cho bữa ăn chính) và một nửa liều của cá nhân bệnh nhân (cho bữa ăn nhẹ)

Cách dùng:

Uống cả viên thuốc (không nghiền/nhai) với đủ nước trong hoặc sau mỗi bữa ăn chính hoặc ăn nhẹ.

Với trẻ nhỏ, người già: mở nắp viên,

Đổ các vi nang vào lượng nhỏ thức ăn mềm có tính acid (pH<5.5) và uống ngay không nên để lâu hoặc
Uống các vi nang cùng sốt táo, sữa chua hoặc nước hoa quả có pH<5.5 (như nước táo, cam hoặc dứa)

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc 
Tác dụng phụ:
Rất thường gặp: đau bụng. 
Thường gặp: buồn nôn, nôn, táo bón, đầy bụng bất thường (căng phồng), tiêu chảy. 
Liều cao gây xơ kết đại tràng (hẹp thành ruột kết)

Chú ý đề phòng:

Đánh giá các triệu chứng đau bụng bất thường hoặc thay đổi trong các triệu chứng đau bụng để loại trừ khả năng hẹp thành ruột kết, đặc biệt nếu bệnh nhân bị xơ nang và dùng liều >10000 đơn vị lipase/kg/ngày. 
Phụ nữ mang thai